đòn càn

đòn càn

Người nông dân dùng đòn càn để gánh hai thúng lúa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cây tre, gỗ dài được dùng để khiêng, vác vật nặng: "đòn càn" một loại đòn, thường làm bằng tre hoặc gỗ, hai người khiênghai đầu, dùng để vận chuyển hàng hóa, lợn, thóc, v.v. trong sinh hoạt nông thôn hoặc lao động thủ công.
    • Phương ngữ, tương tự "đòn xóc": Ở một số vùng, "đòn càn" được dùng thay cho "đòn xóc", chỉ cùng một công cụ khiêng vác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hai người dùng đòn càn khiêng con lợn ra chợ. (Hai người dùng cây tre dài để vác con lợn đi bán.)
    • Cái đòn càn này đã nhưng vẫn chắc chắn. (Cây tre khiêng này đã qua sử dụng lâu nhưng vẫn bền.)
    • quê, người ta thường dùng đòn càn để vác thóc về nhà. (Tại làng quê, người dân thường dùng đòn khiêng để chuyển thóc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đòn càn" trong lao động nông nghiệp: Chỉ công cụ truyền thống, thường đi kèm với dây thừng để buộc vật cần khiêng.

    • Họ buộc chặt bao gạo vào đòn càn rồi cùng nhau khiêng lên vai. (Họ cố định bao gạo bằng dây vào cây đòn, sau đó hai người cùng vác.)
  • "đòn càn" trong văn hóa dân gian: Đôi khi được nhắc đến trong các câu chuyện, ca dao về đời sống lao động.

    • Cái đòn càn gợi nhớ hình ảnh người nông dân lam lũ. (Cây đòn khiêng mang đến ký ức về người lao động vất vả.)
Biến thể từ gần giống
  • Đòn xóc (danh từ): Cùng nghĩa với "đòn càn" trong nhiều vùng miền, nhưng thường dùng phổ biến hơnmiền Bắc.

    • Đòn xóc dùng để khiêng lợn, thóc. (Đòn xóc công cụ vận chuyển gia súc hoặc nông sản.)
  • Đòn gánh (danh từ): Cây tre, gỗ dài mấuhai đầu, dùng để gánh đồ, khác với "đòn càn" không cần hai người khiêng.

    • Đòn gánh thường hai quang gánh để đặt thúng. (Đòn gánh hai móc để treo đồ.)
Từ đồng nghĩa
  • Đòn xóc: Cùng công cụ khiêng vác, thường dùng trong phương ngữ Bắc Bộ.
  • Đòn khiêng: Cây dùng để khiêng vật nặng, mang tính khái quát hơn.
Thành ngữ liên quan
  • Khiêng đòn càn: Hành động vác vật nặng bằng đòn càn, thường mang nghĩa tả thực công việc nặng nhọc.
    • Cả ngày họ chỉ biết khiêng đòn càn, chẳng lúc nào nghỉ ngơi. (Suốt ngày họ chỉ vác đồ nặng, không thời gian nghỉ.)